Thứ Sáu, 30 tháng 12, 2011

WarcraftIII

1. Giới thiệu về các chủng tộc trong Warcraft III


Human Alliance
Loài người là một trong những chủng tộc trẻ tuổi nhất trong thế giới huyền thoại Azeroth. Khác với tộc tiên Elf và tộc người lùn Dwarves, loài người có một cuộc sống thật ngắn ngủi và nhiều biến động. Chính vì vậy, loài người đẩy mạnh, nỗ lực vươn tới những đỉnh cao trong các lĩnh vực xây dựng, kỹ thuật, và đồng thời những hiểu biết về phép thuật và ma thuật. Đây chính là lý do làm nên những thành công chói lọi trong việc mở rộng lãnh thổ của những vương quốc loài người. Loài người đề cao đức hạnh và danh dự, và chỉ mong muốn bảo vệ chính họ trước những thế lực đen tối. Mặc dù được đạo quân thánh chiến Holy Light hỗ trợ, loài người đã phải gánh chịu những tổn thất nặng nề nhất trong cuộc chiến tranh đẫm máu với bộ tộc Orc.

Orc Horde
Tộc Orc tàn bạo và hoang dã là một trong những chủng tộc phong phú nhất trong thế giới của Warcraft. Được sinh ra từ địa ngục Draenor, những chiến binh tộc Orc tiến vào thế giới Azeroth qua chiếc cổng tử thần{The Dark Portral} và bị ép buộc gây chiến tranh, tàn sát loài người. Tộc Orc đã từng đại diện cho sự thú tính, tàn bạo, hung hãn hay không có một chút cảm thông nào với bất cứ một chủng tộc nào khác. Tuy nhiên, tộc Orc đã từng thành lập được một hội đồng các pháp sư, phù thủy cao quý, có hiểu biết và học thức trong thế giới của địa ngục Draenor. Những Clan hùng mạnh nhất của tộc Orc bị binh đoàn hủy diệt Burning Legion mua chuộc và sự dụng như một con tốt thí trong chiến dịch xâm lược thế giới của binh đoàn. Cách đây không lâu, tộc Orcs bắt đầu tự giải thoát mình khỏi sự điều khiển, mua chuộc của ma quỉ, và tìm lại nền văn hóa cao quí, cổ xưa của họ.

Night Elf Sentinels

Chủng tộc Night Elf huyền bí là chủng tộc đầu tiên xuất hiện trong thế giới của Warcraft. Những sinh vật huyền bí, bất tử này chính là những sinh vật đầu tiên sở hữu phép thuật rồi sau đó truyền bá đi khắp thế giới hàng ngàn năm trước thời đại đầu tiên của Warcraft. Sự bất cẩn trong việc sử dụng pháp thuật của tộc Night Elf chính là nguyên dân dẫn đến sự trở lại của binh đoàn hủy diệt, mang theo chiến tranh đẫm máu, và sự hủy diệt bất tận trên toàn bộ thế giới Azeroth. Mặc dù, tộc Night Elf cuối cũng đã đánh bật binh đoàn hủy diệt ra khỏi thế giới Azeroth, mảnh đất quê hương huyền bí của họ đã bị tàn phá và bị chìm xuống tận đáy sâu của mặt biển. Từ khi đó, tộc Night Elf không còn sử dụng phép thuật nữa, do mối lo ngại về sự trở lại tàn khốc của binh đoàn hủy diệt Burning Legion. Tộc Night Elves tách hẳn với mọi chủng tộc khác trên thế gian, và sống ẩn dật trên đỉnh núi Hyjal thần linh trong suốt hàng ngàn năm sau. Cư dân của tộc Night Elves rất cao thượng và công bằng, tuy nhiên họ không hề tin tưởng "những chủng tộc nhỏ bé hơn" trong thế giới Azeroth huyền thoại. Họ là những sinh vật thuộc về bóng đêm, và sứ mạnh bóng tối của họ vẫn còn rất bí ẩn đối với những chủng tộc khác .

Undead Scourge
Binh đoàn Undead Scourge đẫm máu bao gồm hàng nghìn xác ướp ma quái, những linh hồn chưa được siếu thoát, những con người bị nguyền rủa và những thực thể ma quỷ khác. Quân đoàn Scourge được tạo ra bởi Burning Legion để gây tội ác, nỗi khiếp sợ trên toàn bộ thế giới Azerothfor, chuẩn bị cho sự trở lại của binh đoàn. Binh đoàn ma quỷ này được thống trị bởi Ner'zhul, vị vua của tộc Lich, vị chúa tể của vương quốc Northrend băng giá và đầy chết chóc. Dưới sự chỉ huy của Ner'zhul, từ phía nam, sự hủy diệt, tàn sát ghê ngớm của ma quỉ từ từ tràn đến những mảnh đất loài ngườ. Khi nạn dịch, sự chết chóc xâm nhập vào dến những đảo ở phía Nam vương quốc, ngày càng có nhiều người trở thành nạn nhân của dịch bệnh đáng sợ này, và cả linh hồn lẫn thể xác của họ đều bị Ner'zhul điều khiển. Bằng cách này, Ner'zhul đã tăng cường sứ mạnh hủy diệt của quân đoàn Undead Scourge một cách đáng kể. Mặc dù Ner'zhul và binh đoàn Undead Scourge của ngài đều nằm trong giới hạn quyền lực của binh đoàn hủy diệt Burning Legion, vị vua tộc Lich không ngừng tìm cách giải thoát sức mạnh của mình nhằm thực hiện kế hoạch báo thù tất cả những ai đã giam giữ ngài trên ngai vàng đầy băng giá và quyền lực: The Frozen Throne.

Trích:
CHEAT

Nhấn phím [Enter] trong khi chơi để đưa lên hộp thoại thông báo.
Nhập các mã sau đây trong hộp, sau đó nhấn [Enter] lần nữa để
kích hoạt. Nếu thành công, tin nhắn "Cheat Bật" sẽ xuất hiện
trên màn hình.
WarpTen:xây dựng các tòa nhà và các đơn vị nhanh hơn
IocainePowder :Chết nhanh / hoại diệt
WhosYourDaddy:one hit
KeyserSoze [so lượng]:sẽ mang lại cho bạn số vàng bạn viết trong ngoặc
LeafitToMe [só lượng]:Lumber
PointBreak:thức ăn sẽ không bị giới hạn
ThereIsNoSpoon:Mana không giới hạn
AllYourBaseAreBelongToUs:thắng
WhoIsJohnGalt - Kích hoạt tính năng nghiên cứu
SharpAndShiny - Nghiên cứu nâng cấp
IseeDeadPeople - Hủy bỏ sương mù của chiến tranh
Synergy - Vô hiệu hoá các yêu cầu kỹ thuật cây
RiseAndShine - Đặt thời gian trong ngày để dawn
LightsOut - Đặt thời gian trong ngày để Dusk
DayLightSavings [thời gian] - Nếu một thời gian được xác định, thời gian trong ngày là
TheDudeAbides - cooldown nhanh
greedisgood 10000 - 10000 vàng và lumber
keysersoze 1000 - 1000 vàng
leafittome 100 - 100 lumber
daylightsavings 18:00 - Thiết lập thời gian trong ngày để 18:00
daylightsavings - Chuyển chế độ ánh sáng ban ngày trình
itvexesme - Vô hiệu hoá các điều kiện chiến thắng
Greedisgood 999999 - Tất cả các reasource 999999
Iseedeadpeople - reveals tất cả các bản đồ
Trích:

Mục Lục II: Các công trình của từng chủng tộc
A. Các công trình của tộc Human

I. Town Hall
... Là nơi tạo Pleasant và thu thập khoáng sản
... +++ Là nơi nâng cấp BackpackStrong Hall
... +++ Chức năng Call To Arm; Back To Work
Giá: 385 vàng; 205 gỗ;

II. Farm
... Cung cấp: 6 farm{food}/ farm
Giá: 80 vàng; 20 gỗ;

III. Barrack
... Là nơi tạo Footman, RiflemanKnight
... Là nơi nâng cấp Defend; Long Rifles; Animal War Training
Giá: 160 vàng; 60 gỗ;

IV. Altar of King
... Là nơi tạo tướng Archmage; Blood Mage; Moutain KingPaladin
... Là nơi hồi sinh tướng
Giá: 180 vàng; 50 gỗ;

V. Blacksmith
... Là nơi nâng cấp giáp và vũ khí cho quân đội Human!!!
... Là nơi nâng cấp Melee Weapons; Plating; Ranged Weapons; Leather Armor
Giá: 140 vàng; 60 gỗ;

VI. Lumber Mill
... Là nơi nâng cấp thành trì, khai thác gỗ cho quân đội Human !!!
... Là nơi nâng cấp Lumber HarvestingMasonry
Giá: 120 vàng;

VII. Scout Tower
... Là công trình thám thính của tộc Hum, có thể nâng cấp lên thành các công trình phòng thủ rất mạnh, kiên cố
... Có thể nâng cấp lên Guard Tower; Arcane TowerCanon Tower
... Chú ý: Guard Tower yêu cầu Lumber Mill; Canon Tower yêu cầu Work Shop
Giá: 30 vàng; 20 gỗ;

VIII. Arcane Vault
... Là nhà shop của Hum
... Cung cấp các item sau
... +++ lv1 shop: Scroll of Regeneration(100) ; Mechanical Critter(50); Lesser Clarity Potion(70)
... +++ lv2 shop: Potion of Healing(150); Potion of Mana(200); Scroll of Town Portal(350); Ivory Tower(30 vàng; 20 gỗ)
... +++ lv3 shop: Orb of Fire(275); Staff of Sanctuary (250)
Giá: 140 vàng; 30 gỗ

IX. Keep
... Là nơi tạo Pleasant và thu thập khoáng sản
... +++ Là nơi nâng cấp BackpackCastle
... +++ Chức năng Call To Arm; Back To Work
Giá(nâng cấp): 320 vàng; 210 gỗ;

X. Arcane Sanctum
... Là nơi tạo Priest; Sorceress; Spell Breaker
... +++ Là nơi nâng cấp Priest Training;Sorceress Training; Control MagicMagic Sentry
Đòi hỏi: Keep hoặc Castle
Giá: 150 vàng; 140 gỗ;

XI. Workshop
... Là nơi tạo Flying Machine; Mortar Team; Siege Engine;
... Là nơi nâng cấp: Flak Cannons; Flying Machine Bombs; Flare; Fragmentation Shards; và Barrage
Đòi hỏi: [U]Keep/U] hoặc Castle
Giá: 140 vàng; 140 gỗ;

XII. Gryphon Aviary
... Là nơi tạo Gryphon RiderDragonhawk Rider
... +++ Là nơi nâng cấp Storm HammersCloud
Đòi hỏi: KeepLumber Mill
Giá: 140 vàng; 150 gỗ;

XIII. Castle
... Là nơi tạo Pleasant và thu thập khoáng sản
... +++ Là nơi nâng cấp Backpack;
... +++ Chức năng Call To Arm; Back To Work
Giá(nâng cấp): 360 vàng; 210 gỗ;
Trích:

Mục Lục II: Các công trình của từng chủng tộc
A. Các công trình của tộc Orc

I. Great Hall
... Là nơi tạo Peon và thu thập khoáng sản
... +++ Là nơi nâng cấp Pillage Backpack
... +++ Là nơi nâng cấp lên Strong Hall
Giá: 385 vàng; 195 gỗ;

II. Orc Burrow
... Nhà farm: 10 farm/ burrow
... Chức năng: Battle Station; Stand Down
Giá: 160 vàng; 40 gỗ;

III. Barrack
... Là nơi tạo Grunt, Troll Head HunterDemolishers
... Là nơi nâng cấp Berserker Strength; Troll Regeneration; Berserker; Burning Oil
Giá: 180 vàng; 50 gỗ;

IV. Altar of Strom
... Là nơi tạo tướng Blade Master; Farseer; Shadow HunterTauren Chieftain
... Là nơi hồi sinh tướng
Giá: 180 vàng; 50 gỗ;

V. War Mill
... Là nơi nâng cấp giáp, tấn công cho quân đội Orc
... Là nơi nâng cấp Spiked BarricadesReinforced Defense
Giá: 205 vàng;

VI. Watch Tower
... Là công trình phòng thủ của tộc Orc
... Có thể nâng cấp lên Reinforced Defense trong [ War Mill ]
Giá: 110 vàng; 80 gỗ;

V. Voodoo Lounge
... Là nhà shop của Orc
... Cung cấp các item sau
... +++ lv1 shop: Healing Salve(100) ; Scroll of Speed(50); Lesser Clarity Potion(70)
... +++ lv2 shop: Potion of Healing(150); Potion of Mana(200); Scroll of Town Portal(350);
... +++ lv3 shop: Orb of Lightning(350); Tiny Great Hall (600 vàng, 185 gỗ)
Giá: 140 vàng; 30 gỗ

VI. Stronghold
... Là nơi tạo Peon và thu thập khoáng sản
... +++ Là nơi nâng cấp Pillage Backpack
... +++ Là nơi nâng cấp lên Fortress
Giá(nâng cấp): 315 vàng; 190 gỗ;

VII. Spirit Lodge
... Là nơi tạo Shaman; Troll Witch Doctor; Spirit Walker
... +++ Là nơi nâng cấp Shaman Training;Witch Doctor Training; Spirit Walker Training
Giá: 150 vàng; 150 gỗ;


VII. Beastiary
... Là nơi tạo Raider; Kodo Beast; Wind Raider; Troll Batrider
... Là nơi nâng cấp: Ensnare; War Drums; Envenomed Spears; Liquid Fire;
Giá: 145 vàng; 140 gỗ;

VIII. Fortress
... Là nơi tạo Peon và thu thập khoáng sản
... +++ Là nơi nâng cấp Pillage Backpack
Giá(nâng cấp): 325 vàng; 190 gỗ;

IX. Tauren Totem
... Là nơi tạo Tauren
... +++ Là nơi nâng cấp Pulverize
Giá: 135 vàng; 155 gỗ;
Trích:


Mục Lục II: Các công trình của từng chủng tộc
C. Các công trình của tộc Night Elf

I. Tree of Life
... Là nơi tạo Wisp và thu thập khoáng sản (Thông qua Entangle Goldmine )
... +++ Là nơi nâng cấp Backpack và nâng cấp lên Tree of Ages
Giá: 340 vàng; 185 gỗ;

II. Moon Well
... Cung cấp 10 farm{food}/ Moon Well
... Chức năng: Replenish Mana and Life
Giá: 180 vàng; 40 gỗ;

III. Ancient of War
... Là nơi tạo Archer, HuntressGlaive Thrower
... Là nơi nâng cấp Improved Bows; Marksman- ship; Sentinel; Moon GlaiveVorpal Blades
Giá: 150 vàng; 60 gỗ;

IV. Altar of Elder
... Là nơi tạo tướng Demon Hunter; Keeper of The Grove; Priestess of the MoonWarden
... Là nơi hồi sinh tướng
Giá: 180 vàng; 50 gỗ;

V. Hunter's Hall
... Là nơi nâng cấp giáp, tấn công cho quân đội Night Elf
... Là nơi nâng cấp Strength of the Moon; Moon Armor;Strength of the Wild; Reinforced Hide; UltravisionWell Spring
Giá: 210 vàng; 100 gỗ;

VI. Ancient Protection
... Là công trình phòng thủ của tộc Night Elf
Giá: 135 vàng; 80 gỗ;

V. Ancient of Wonder
... Là nhà shop của Night Elf
... Cung cấp các item sau
... +++ lv1 shop: Moonstone(70) ; Lesser Clarity Potion(70); Dust of Appearance(75)
... +++ lv2 shop: Potion of Healing(150); Potion of Mana(200); Scroll of Town Portal(350); Staff of Preservation(150)
... +++ lv3 shop: Orb of Venom(325); Anti-Magic Potion(100 vàng)
Giá: 140 vàng; 30 gỗ

VI. Tree of Age
... Là nơi tạo Wisp và thu thập khoáng sản (Thông qua Entangle Goldmine )
... +++ Là nơi nâng cấp Backpack; Nature's Blessing và nâng cấp lên Tree of Eternity
Giá(Nâng cấp): 320 vàng; 180 gỗ;

VII. Ancient of Wind
... Là nơi tạo Hippogryph; Druid of the Talon; Faerie Dragon
... +++ Là nơi nâng cấp Hippogryph Taming;Mark of the Talon; Druid of the Talon Training
Giá: 150 vàng; 140 gỗ;

VII. Ancient of Lore
... Là nơi tạo Dryad; Druid of the Claw; Mountain Giant
... Là nơi nâng cấp: Abolish Magic; Mark of the Claw; Druid of the Claw Training; Hardened Skin
; và Resistant Skin
Giá: 155 vàng; 145 gỗ;

VIII. Tree of Eternity
... Là nơi tạo Wisp và thu thập khoáng sản (Thông qua Entangle Goldmine )
... +++ Là nơi nâng cấp Backpack; Nature's Blessing;
Giá(Nâng cấp): 330 vàng; 200 gỗ;

IX. Chimaera Roost
... Là nơi tạo Chimaera
... +++ Là nơi nâng cấp Corrosive Breath
Giá: 140 vàng; 190 gỗ;
Trích:


Mục Lục II: Các công trình của từng chủng tộc
D. Các công trình của tộc Undead

I. Necropolis
... Là nơi tạo Acolyte
... Cung cấp 10 farm{1 food}/ Necropolis
... +++ Là nơi nâng cấp Backpack và nâng cấp lên Hall of the Dead
Giá: 255 vàng;

II. Ziggurat
... Cung cấp 10 farm{food}/ Ziggurat
... Có thể nâng cấp lên Spirit Tower hoặc Nerubian Tower
Giá: 150 vàng; 40 gỗ;

III. Crypt
... Là nơi tạo Ghoul, Crypt FiendGargoyle
... Là nơi nâng cấp Cannibalize; Ghoul Frenzy; Web; BurrowStone Form
Giá: 200 vàng; 50 gỗ;

IV. Altar of Darkness
... Là nơi tạo tướng Crypt Lord; Death Knight; DreadlordLich
... Là nơi hồi sinh tướng
Giá: 180 vàng; 50 gỗ;

V. Graveyard
... Là nơi nâng cấp giáp, tấn công cho quân đội Undead !!!
... Là nơi nâng cấp Unholy Strength; Unholy Armor;Creature Attack; Creature Carapace;
Giá: 215 vàng;

VI. Haunted Goldmine
... Là công trình khai thác khoáng sản của tộc Undead;
Giá: 255 vàng; 220 gỗ;

V. Tomb of Relics
... Là nhà shop của Night Elf
... Cung cấp các item sau
... +++ lv1 shop: Rod of Necromancy(150) ; Sacrificial Skull(50); Dust of Appearance(75)
... +++ lv2 shop: Potion of Healing(150); Potion of Mana(200); Scroll of Town Portal(350);
... +++ lv3 shop: Orb of Corruption(375); Scroll of Healing(250 vàng)
Giá: 140 vàng; 30 gỗ

VI. Hall of The Dead
... Là nơi tạo Acoyle; đồng thời là công trình phòng thủ kiên cố của tộc Undead !!!!
... +++ Là nơi nâng cấp Backpack; Nature's Blessing và nâng cấp lên Black Citadel
... +++ Chức năng: Frost
Giá(Nâng cấp): 320 vàng; 210 gỗ;

VII. Temple of The Damned
... Là nơi tạo Necromancer; Banshee;
... +++ Là nơi nâng cấp Necromancer Training;Banshee Training; Skeletal LongevitySkeletal Mastery
Giá: 155 vàng; 140 gỗ;

VII. Slaughterhouse
... Là nơi tạo Meat Wagon; Abomination; Obsidian Statue
... Là nơi nâng cấp: Exhume Corpses; Disease Cloud; Destroyer;
Giá: 140 vàng; 135 gỗ;

VII. Sacrifire
... Là nơi hiến tế Acolyte để tạo Shades
... Chức năng: Sacrifice
Giá: 75 vàng; 150 gỗ;

VIII. Black Citadel
... Là nơi tạo Acolyte
... +++ Là nơi nâng cấp Backpack;
... +++ Chức năng: Frost
Giá(Nâng cấp): 325 vàng; 230 gỗ;

IX. Boneyard
... Là nơi tạo Frost Wyrm
... +++ Là nơi nâng cấp Freezing Breath
Giá: 175 vàng; 200 gỗ;
III: Giới thiệu về hệ thống Hero trong Warcraft III
Trích:


Mục Lục III: Giới thiệu về hệ thống Hero trong Warcraft III
A. Các Hero của tộc Human


Photo of www.congtruongit.com Photo of www.congtruongit.com
Photo of www.congtruongit.com Photo of www.congtruongit.com -
I. Paladin
/profile Paladin
... Tướng Strength; Các chỉ số ban đầu: Dam(24-34); Armor(4); Str(22) ;Agi(13); Int(17); Hp(650); Mana(255)
.... Skills: Holy Light; Devotion Aura; Divine Shield; Resurrection (Ultimate)
.... Honor Name: Granis Darkhammer, Jorn the Redeemer, Sage Truthbearer, Malak the Avenger, Gavinrad the Dire, Morlune the Mighty, Agamand the True, Ballador the Bright, Manadar the Healer, Zann the Defender, Arius the Seeker, Aurrius the Pure, Karnwield the Seeker, Buzan the Fearless

II. Archmage
/profile Archmage
... Tướng Inteligent; Các chỉ số ban đầu: Dam(21 -27); Armor(3); Str(14) ;Agi(17); Int(19); Hp(450); Mana(285)
.... Skills: Blizzard; Summon Water Elemental; Brilliance Aura; Mass Teleport (Ultimate)
.... Honor Name: Tenn Flamecaster, Nilas Arcanister, Andromath, Shal Lightbinder, Aran Spellweaver, Manath Magesinger, Landazar, Doril Magefont, Peril Spellbinder, Conjurus Rex, Fordred Aran, Dalar Dawnweaver, Kelen the Seeker

III. Moutain King
/profile Mountain King
... Tướng Strength; Các chỉ số ban đầu: Dam(26-36); Armor(2); Str(24) ;Agi(11); Int(15); Hp(700); Mana(225)
.... Skills: Storm Bolt; Thunder Clap; Bash; Avatar (Ultimate)
.... Honor Name: Bor Stonebreaker, Munin Ironcliff, Thorgas Broadaxe, Kelv Sternhammer, Grim Thunderbrew, Buri Frostbeard, Huginn Ironcliff, Thordin Rockbeard, Bandis Forgefire, Gar Doomforge, Beazel Bludstone, Modi Stonesmith, Aggronor the Mighty

IVBlood Mage
/profile Blood Mage
... Tướng Inteligent; Các chỉ số ban đầu: Dam(21 -27); Armor(2); Str(18) ;Agi(14); Int(19); Hp(550); Mana(285)
.... Skills: Flame Strike; Banish; Siphon Mana; Phoenix (Ultimate)
.... Honor Name: Eldin Sunstrider, Tanin Hawkwing, Lorn Bloodseeker, Aldos Firestar, Gilaras Drakeson, Hale Magefire, Kath'ranis Remar, Tyoril Sunchaser, Sylvos Windrunner, Tenris Mirkblood, Marakanis Starfury, Geldor Earthfire, Halendor Burnkin, Kelen the Destroyer
Trích:
B. Các Hero của tộc Orc


I. Blade Master
/profile Blade Master
... Tướng Agility; Các chỉ số ban đầu: Dam(26-38); Armor(5); Str(18) ;Agi(24); Int(16); Hp(550); Mana(240)
.... Skills: Wind Walk; Mirror Image; Critical Strike (Passive); Bladestorm (Ultimate)
.... Honor Name: Tojara, Nikoro, Kajind, Mikasa, Samuro, Akinos, Mazuru, Yozshura, Daisho, Kigami, Arashicage, Moogul the Sly, Jubei

II. Far Seer
/profile Far Seer
... Tướng Intelligent; Các chỉ số ban đầu: Dam(21-27); Armor(3); Str(15) ;Agi(18); Int(19); Hp(475); Mana(285)
.... Skills: Far Sight; Chain Lightning; Feral Spirit; Earthquake (Ultimate)
.... Honor Name: Gar'dal Grimsight, Negal Fireye, Kazil Darkeye, Magis Coldeye, Bale Bleakstare, Gorr Grimwolf, Kag'ar Winterfang, Nazgrel, Morg Wolfsong, Kazragore, Fenris'ar Gul

III. Tauren Chieftain
/profile Tauren Chieftain
... Tướng Strength; Các chỉ số ban đầu: Dam(27-37); Armor(2); Str(25) ;Agi(10); Int(15); Hp(725); Mana(255)
.... Skills: Shock Wave; War Stomp; Endurance Aura; Reincarnation (Passive) (Ultimate)
.... Honor Name: Marn Thunderhorn, Tygore Dusthoof, Tam Windtotem, Durn Harpyslayer, Kam Ghoststeer, Kel Stonebull, Mull Stormhoof, Grok Bloodhorn, Malar Plainstrider, Taur Runetotem


IV. Shadow Hunter
/profile Shadow Hunter
... Tướng Agility; Các chỉ số ban đầu: Dam(22-28); Armor(4); Str(15) ;Agi(20); Int(17); Hp(475); Mana(255)
.... Skills: Healing Wave; Hex; Serpent Ward; Big Bad Voodoo (Passive) (Ultimate)
.... Honor Name: Zul'kis, Zul'abar, Zul'rajas, Zul'maran, Jo Jo Headshrinker, Shaka-zahn, Shakti-lar, Mezil-kree
Trích:
Mục Lục III: Giới thiệu về hệ thống Hero trong Warcraft III
C. Các Hero của tộc Night Elf


-
I. Demon Hunter
/profile Demon Hunter
... Tướng Agility; Các chỉ số ban đầu: Dam(24-46); Armor(5); Str(19) ;Agi(22); Int(16); Hp(575); Mana(240)
.... Skills: Mana Burn; Immolation; Evasion (Passive); Metamorphosis (Ultimate)
.... Honor Name: Shadowsong, Shadowfury, Shadowstalker, Flameseeker, Darkweaver, Darkterror, Darksorrow, Sindweller, Painkiller, Hellbourne, Wrathbringer, Ragerunner, Firebrand, Bloodwrath, Terrorblade

II. Keeper of The Grove
/profile Keeper of The Grove
... Tướng Intelligent; Các chỉ số ban đầu: Dam(20-26); Armor(3); Str(16) ;Agi(15); Int(18); Hp(500); Mana(270)
.... Skills: Entangling Roots; Force of Nature; Thorns Aura; Tranquility (Ultimate)
.... Honor Name: Larodar, Anubris, Nandieb, Califax, Bandalar, Malorne, Gholbine, Dagda, Nuada, Oghma, Centrius, Ceredwyn

III. Priestess of The Moon
/profile Priestess of The Moon
... Tướng Agility; Các chỉ số ban đầu: Dam(21-31); Armor(4); Str(18) ;Agi(19); Int(15); Hp(550); Mana(255)
.... Skills: Scout; Searing Arrows; Trueshot Aura; Starfall (Ultimate)
.... Honor Name: Kathris Starsong, Adora Nightshade, Mora Moonsinger, Felore Moonray, Anara Chillwind, Kera Stardragon, Mave Whisperwind, Delas Moonfang, Mira Whitemane, Theta Saberfang, Tygra Snowscar, Ariel Darkmoon, Diana Windwood

IV. Warden
/profile Warden
... Tướng Agility; Các chỉ số ban đầu: Dam(22-42); Armor(4); Str(18) ;Agi(20); Int(15); Hp(550); Mana(225)
.... Skills: Fan of Knives; Blink; Shadow Strike; Vengeance(Ultimate)
.... Honor Name: Alsa Iron-cell, The Iron Raven, Marin Bladewing, Shalis Darkhunter, Sira Moonwarden, Saithis, Malace Shade, Kiri Starstalker, Anaya Felgrove, Mirana Starlight, Felhala Starmoon, Drelanim Whisperwind, Cordana Felsong, Nalmeena Darkfollow
Trích:
Mục Lục III: Giới thiệu về hệ thống Hero trong Warcraft III [/COLOR][/SIZE]
D. Các Hero của tộc Undead



I. Death Knight
/profile Death Knight
... Tướng Strength; Các chỉ số ban đầu: Dam(25-37); Armor(3); Str(23) ;Agi(12); Int(17); Hp(675); Mana(255)
.... Skills: Death Coil; Death Pact; Unholy Aura; Animate Dead (Ultimate)
.... Honor Name: Lord Nightsorrow, Lord Soulrender, Lord Dethstorm, Lord Maldazzar, Lord Darkhallow, Lord Lightstalker, Baron Bloodbane, Baron Felblade, Duke Dreadmoore, Duke Ragereaver, Baron Frostfel, Lord Darkscythe, Duke Wintermaul, Baron Perenolde, Baron Morte

II. Dread Lord
/profile Dread Lord
... Tướng Strength; Các chỉ số ban đầu: Dam(22-32); Armor(3); Str(20) ;Agi(16); Int(18); Hp(600); Mana(270)
.... Skills: Carrion Swarm; Sleep; Vampiric Aura; Inferno (Ultimate)
.... Honor Name: Terrordar, Nerothos, Bleakill, Necros, Fearoth, Dethecus, Maldibion, Nochthitus, Balnazzar, Rashgarroth, Aramachus, Zilfallon, Lorthiras, Zenedar, Mullioch, Algammon, Banehallow, Ven'Gyr

III. Lich
/profile Lich
... Tướng Intelligent; Các chỉ số ban đầu: Dam(22-28); Armor(2); Str(15) ;Agi(14); Int(20); Hp(475); Mana(300)
.... Skills: Frost Nova; Frost Armor ; Dark Ritual; Death and Decay (Ultimate)
.... Honor Name: Ordin Frostbane, Ras Splinterspine, Morbent Fell, Rage Winterchill, Araj the Summoner, Kali'naj Dethknell, Rak Coldskull, Din Frostfire, Calis Wraithson, Venim Iceblade, Naze the Eternal, Ras Frostwhisper, Coldreaver, Cho'Nammoth, Kryptikk Soulslayer, Alandil Lieng

IV. Crypt Lord
/profile Crypt Lord
... Tướng Strength; Các chỉ số ban đầu: Dam(28-34); Armor(2); Str(26) ;Agi(14); Int(14); Hp(675); Mana(210)
.... Skills: Impale; Spiked Carapace; Carrion Beetles ; Locust Swarm (Ultimate)
.... Honor Name: Thebis-Ra, Typhis-Ahn, Anubiros, Memphis-Ahn, Horus'aman, Nephri'thos, Arak-arahm, Tuten'arak, Pharoh-moth

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét